Ngành
Linh kiện theo yêu cầu cho thiết bị cơ điện
Linh kiện theo yêu cầu theo vị trí máy, chức năng, vật liệu, tải, chuyển động, lắp ghép, điểm lắp ghép, dung sai, mài mòn và kiểm tra.
Phạm vi ngành
Winworth chế tạo theo bản vẽ các linh kiện hợp kim đồng và chi tiết gia công theo yêu cầu cho những vị trí chọn lọc trong thiết bị cơ điện và cơ khí chung. Yêu cầu thường gồm bạc, ống lót, vòng, căn đệm, tấm lót, tấm, khối, mặt bích, đầu chuyển, chi tiết tiếp xúc hoặc truyền nhiệt và phụ tùng do người mua xác định.
Trang này định tuyến yêu cầu theo vị trí và chức năng. General Mechanical Equipment bao quát phụ tùng và chi tiết theo yêu cầu kiểm soát bằng bản vẽ. Bushings / Sleeves / Custom Machined Parts bao quát ổ trượt, chi tiết dẫn hướng, ống lót chịu mòn, căn đệm, tấm lót và chi tiết trụ hoặc có mặt bích đã xác nhận chức năng.
Chức năng linh kiện và ranh giới thiết bị
Xác định máy, cụm, vị trí và chức năng trước khi chọn vật liệu hoặc quy trình công nghệ chế tạo. Nêu rõ chi tiết đỡ trục, dẫn chuyển động, chịu tải, truyền mô-men, định vị chi tiết khác, tạo bề mặt chịu mòn, dẫn điện hoặc nhiệt, làm kín hoặc che chắn điểm lắp ghép, hay chỉ làm căn đệm.
Phạm vi linh kiện Winworth không gồm động cơ, máy phát, hộp số, bơm, cơ cấu chấp hành, bộ truyền động, điều khiển, toàn bộ hệ ổ hoặc bôi trơn, hệ trục, che chắn hay xác nhận máy trừ khi đặt riêng. Chủ thiết bị chịu trách nhiệm thiết kế hệ thống, định mức, căn chỉnh, bôi trơn, giám sát, bảo vệ, lắp đặt, chạy thử và giới hạn vận hành.
Dữ liệu vận hành và điểm lắp ghép
Cung cấp độ lớn và hướng tải, chế độ tĩnh hoặc động, tốc độ, quay hoặc dao động, hành trình, tần suất khởi động-dừng, va đập, rung, lệch tâm, nhiệt độ, chu kỳ nhiệt, tải điện hoặc nhiệt, chất bôi trơn, nhiễm bẩn, ăn mòn, vật liệu đối tiếp, tình trạng trục và vỏ, phương pháp lắp và thực hành bảo trì.
Lập sơ đồ mọi điểm lắp ghép: trục, vỏ, vai, then, chốt, chi tiết siết, phớt, cấp dầu, làm mát, tiếp điểm điện, ranh giới cách điện, chi tiết lân cận, khe hở lắp và đường tháo. Một chi tiết giống ống lót có thể là ổ trượt, tấm lót mòn, căn đệm, giá cách điện hoặc điểm lắp ghép dẫn điện; bản vẽ và vai trò trong cụm quyết định nhận dạng.
Kỹ thuật, chế tạo và kiểm tra
Cung cấp bản vẽ chi tiết và cụm có phiên bản, tiêu chuẩn và ký hiệu vật liệu, trạng thái, quy trình công nghệ chế tạo kiểm soát, kích thước và chuẩn, dung lắp, dung sai hình học, hoàn thiện, rãnh, lỗ, ren, mặt bích, đường phân khuôn, ghép nối, lớp phủ, đánh dấu, kế hoạch kiểm tra, phạm vi chứng chỉ, số lượng, đóng gói, nơi đến và tiến độ.
Tuyến được duyệt có thể dùng phôi đúc, rèn, ép đùn, cán hoặc vật liệu khác theo yêu cầu, sau đó nhiệt luyện, gia công thô, tinh, khoan, mài, ghép, phủ hoặc lắp theo bản vẽ. Kiểm tra có thể gồm vật liệu, kích thước, chuẩn, dung lắp, đồng tâm, độ đảo, chiều dày, bề mặt, độ cứng hoặc cơ tính đặt hàng, kiểm tra không phá hủy (NDT), lắp thử, đánh dấu và tài liệu.
Việc cung cấp một linh kiện riêng lẻ không bảo đảm định mức máy, khả năng chịu tải, mô-men, hiệu suất, độ tăng nhiệt, mức rung hoặc ồn, tốc độ mòn, chu kỳ bảo trì hay tuổi thọ.
